Làm sao để xe chạy hoài không hư

5.4 – Cơ cấu phối khí: Rãnh và lò xo xu-páp

Cơ cấu phối khí

Dẫn hướng xu-páp (rãnh xu-páp)

Trong đầu xy-lanh bằng hợp kim nhôm, những ống dẫn hướng xu-páp (rãnh xu-páp) đặc biệt có tính trượt tốt được ép vào. Chúng thường được làm từ hợp kim đồng đúc hoặc gang đúc đặc biệt. Đệm kín thân xu-páp ở đầu trên của ống dẫn hướng xu-páp phải bảo đảm màng dầu đầy đủ trong ống dẫn dầu; nhưng phải ngăn chặn không để dầu động cơ lọt vào cửa nạp hoặc cửa xả qua rãnh xu-páp. Nếu điều này xảy ra sẽ dẫn đến việc tiêu thụ dầu cao và đọng than dầu ở thân xu-páp, thậm chí tác dụng của bộ trung hòa khí thải cũng có thể bị ảnh hưởng.

Ống dẫn xu-páp
Ống dẫn xu-páp
Những sự cố có thể xảy ra của việc điều chỉnh khe hở xu-páp bằng thủy lực
Tạp âm lạch cạch do khe hở xu-páp quá lớn:
– Chi tiết cân bằng chạy khô vì độ mòn nơi vòng khe quá lớn.
– Van giữ dầu trong mạch tuần hoàn dầu bôi trơn bị hỏng.
Không có điều chỉnh khe hở xu-páp:
– Chi tiết điều chỉnh khe hở xu-páp bị hỏng.
– Có không khí trong chi tiết điều chỉnh khe hở xu-páp do dầu sủi bọt vì mức dầu quá cao.


Đế xu-páp trong đầu xy-lanh

Đế xu-páp trong đầu xy-lanh (Hình dưới) thường có cùng góc côn như đĩa xu-páp. Góc tựa này có trị số 45°.

Góc hiệu chỉnh có trị số 15° và 75. Góc hiệu chỉnh cải thiện tính chất dòng chảy và hiệu chỉnh chiều rộng đế xu-páp.

Chiều rộng đế xu-páp bảo đảm việc bít kín buồng đốt. Chiều rộng ở xu-páp nạp vào khoảng 1,5 mm, ở xu-páp xả khoảng 2 mm để cải thiện việc thoát nhiệt. Đôi khi góc tựa ở đĩa xu-páp và trong đầu xy-lanh được thiết kế khác nhau, thí dụ ở đĩa xu-páp 44° và trong đầu xy-lanh 45°. Qua đó tạo nên một cạnh bít kín hẹp về hướng buồng đốt, cạnh này sẽ rộng ra đến kích thước bình thường trong quá trình vận hành.

Mô tả vị trí đế xu-páp trong xy-lanh
Đế xu-páp trong xy-lanh



Vòng đệm đế xu-páp nâng cao độ bền của đế xu-páp trong đầu xy-lanh bằng hợp kim nhôm hoặc đôi khi là gang đúc. Vòng đệm đế xu-páp chịu nhiệt, chống ăn mòn và chống rỉ sét ở nhiệt độ cao, thường là thép hợp kim cao hoặc gang đúc đặc biệt. Chúng được lắp ép hoặc lắp nóng vào đầu xy-lanh.

Lò xo xu-páp

Có nhiệm vụ đóng xu-páp vào cuối thì nạp hoặc thì thải. Lò xo xoắn được sử dụng làm lò xo xu-páp. Để tránh việc lò xo bị gãy do tự rung khi tốc độ quay động cơ cao, có thể sử dụng lò xo xu-páp với bước xoắn thay đổi, có dạng côn hoặc với đường kính dây nhỏ dần. Đôi khi hai lò xo cũng được bố trí lồng vào nhau.


Xem thêm:
Cơ cấu phối khí: Tổng quan
Cơ cấu phối khí: Cấu tạo hệ thống xu-páp
Cơ cấu phối khí: Khe hở xu-páp
Cơ cấu phối khí: Rãnh và lò xo xu-páp


Cuốn sách thiết thực, dễ đọc, dễ hiểu dành cho các chủ xe và tài xế. Được viết bởi một thợ sửa xe chuyên nghiệp, sách gồm 12 phần, nói về những điều nên làm và không nên làm khi sử dụng xe ô tô