Cơ cấu phối khí (hay bộ điều khiển động cơ) điều khiển thời điểm và thời gian nạp khí sạch cũng như thời điểm và thời gian xả khí thải.
Những thời điểm này, xác định điểm mở và đóng của xu-páp được tính bằng góc quay trục khuỷu, thí dụ mở nạp 15 độ trước ĐCT, đóng nạp 42 độ sau ĐCD

Cấu tạo của cơ cấu phối khí
Cơ cấu phối khí được dẫn động bằng trục khuỷu qua bộ truyền động dây cu-roa cam (đai răng), truyền động xích hay truyền động bánh răng đến trục cam. Vấu cam của trục cam mở xu-páp nạp và xu-páp thải đối nghịch với lực lò xo nhờ những bộ phận chuyền lực, thí dụ con đội. Nhờ lực lò xo xu-páp, các xu-páp được đẩy lên, đóng trở lại.
Vì một chu kỳ sinh công trải qua 4 thì, tức là gồm 2 vòng quay trục khuỷu, và các xu-páp khi đó chỉ được kích hoạt một lần, nên trục cam phải quay với tốc độ bằng một nửa tốc độ quay của trục khuỷu. Vì thế bánh răng trục khuỷu chỉ có phân nửa số răng so với bánh răng trục cam.
Tỷ số tốc độ quay giữa trục khuỷu và trục cam là 2:1
Cách bố trí xu-páp:
Ta phân biệt:
- Động cơ xu-páp bên (xu-páp đặt, Hình 1), động cơ SV (tiếng Anh side valves). Chuyển động đóng của xu-páp diễn ra theo hướng ĐCD. Động cơ loại này có xu-páp lắp bên hông. Vì hình dạng buồng đốt không thuận lợi nên loại động cơ này không được sử dụng trong ô tô.
- Động cơ xu-páp trên (xu-páp treo, Hình 2 đến Hình 5). Chuyển động đóng của xu-páp diễn ra theo hướng ĐCT. Loại động cơ này có xu-páp treo.
Cách bố trí trục cam: Có thể có các kiểu bố trí sau ở động cơ xu-páp treo:
- Động cơ OHV (OverHead Valves: xu-páp trên). Những xu-páp được treo trong đầu xy-lanh; trục cam nằm trong khối xy-lanh hoặc được bố trí trong hộp trục khuỷu (Hình 2).
- Động cơ OHC (OverHead Camshaft: trục cam trên). Trục cam được bố trí phía trên đầu xy-lanh.

- Động cơ DOHC (Double OverHead Camshaft: trục cam đôi trên). Hai trục cam được bố trí phía trên đầu xy-lanh (Hình 4).
- Động cơ CIH (Camshaft In Head). Trục cam được bố trí trong đầu xy-lanh (Hình 5).




Xem thêm:
Cơ cấu phối khí: Tổng quan
Cơ cấu phối khí: Cấu tạo hệ thống xu-páp
Cơ cấu phối khí: Khe hở xu-páp
Cơ cấu phối khí: Rãnh và lò xo xu-páp







