Làm sao để xe chạy hoài không hư

Chỉ dẫn cơ xưởng – Kiểm tra áp suất xy-lanh

Kiểm tra áp suất xy-lanh

Kiểm tra áp suất động (so sánh áp suất nén từng xy-lanh)

Khi có nghi ngờ về độ nén quá thấp trong một hoặc nhiều xy-lanh của động cơ, ta có thể kiểm tra áp suất trong xy-lanh với thiết bị thử áp động cơ.

Để kiểm tra, người ta đo sự biến thiên tốc độ quay của trục khuỷu trong kỳ nén. Một sự chênh lệch cao so với tốc độ quay trung bình của trục khuỷu trong kỳ nén của một xy-lanh biểu hiện độ nén cao.

Một vài thiết bị thử động cơ xác định áp suất qua lượng tiêu thụ điện của bộ khởi động. Trong trường hợp này, lượng tiêu thụ điện cao trong thì nén biểu hiện độ nén cao. Tuy nhiên, phương pháp này không cho áp suất thực đạt được. Trong hình cho thấy bốn xy-lanh có độ nén bằng nhau.

Đo áp suất động bằng sơ đồ điện
Lượng điện tiêu thụ của bộ khởi động trong một chu kỳ làm việc (động cơ bốn xy-lanh)

Đo áp suất nén

Máy kiểm áp suất nén được sử dụng.

Súng kiểm tra áp suất nén
Súng kiểm tra áp suất nén

Khi đo kiểm, phải chú ý những điều sau:

  • Đo kiểm nên được thực hiện ở nhiệt độ vận hành của động cơ. Cẩn thận với những bộ phận nóng!
  • Tắt hệ thống đánh lửa điện tử và bộ phận phun nhiên liệu (chú ý quy định của nhà sản xuất).
  • Đưa thẻ kiểm tra vào súng sao cho kim chỉ vào xy-lanh 1.
  • Tất cả bu-gi được tháo ra và động cơ được khởi động quay trong vài giây để chất đốt tồn đọng thoát ra.
  • Đầu côn cao su của súng kiểm áp được ép vào lỗ bu-gi của xy-lanh 1 và cánh bướm ga được mở hoàn toàn.
  • Động cơ được khởi động quay khoảng 10 vòng. Cẩn thận với những bộ phận quay.
  • Súng kiểm áp được xả khí trước khi đưa thẻ kiểm tra vào vị trí của xy-lanh 2.

Nếu các buống đốt ở tình trạng hoàn hảo, áp suất đo được trong từng xy-lanh chỉ sai lệch nhau rất ít (tối đa 2 bar). Áp suất đo được không nên thấp hơn 10% đến 15% trị số quy định.

Kết luận về nguyên nhân gây lỗi:

  • Nếu áp suất ở tất cả các xy-lanh đều quá thấp như nhau thì động cơ bị hao mòn
Ví dụ động cơ bị hao mòn
Ví dụ động cơ bị hao mòn (không đạt 13 bar như quy định của NSX)
  • Khi có sự sai lệch áp suất nén trong từng xy-lanh, có thể phun một ít dầu động cơ vào buồng đốt để tìm lý do gây ra tổn thất áp suất trong xy-lanh thứ 3.
Ví dụ kết quả hư hại ở xy-lanh số 3
Ví dụ kết quả hư hại ở xy-lanh số 3 (áp suất thấp hơn hẳn 3 xy-lanh còn lại)

Khi áp suất của những lần đo sau đó tăng lên thì hao mòn nằm ở vách xy-lanh hoặc vòng xéc măng. Nếu áp suất nén không tăng lên thì do hở xu-páp, hở đế xu-páp, do khe dẫn hướng xu-páp, do đầu xy-lanh hay gioăng mặt máy có thể bị hỏng.

  • Nếu áp suất nén trong hai xy-lanh kề nhau đó được bằng nhau nhưng nhỏ hơn nhiều so với trong những xy-lanh khác, thì có thể có vết nứt trong đầu xy-lanh hoặc đệm kín đầu xy-lanh giữa 2 xy-lanh này không khít.

Kiểm tra áp suất thất thoát

Kiểm tra áp suất tĩnh (áp suất thất thoát)
Kiểm tra áp suất tĩnh (áp suất thất thoát)

Công đoạn này được thực hiện khi có nghi ngờ về rò rỉ trong buồng xy-lanh sau khi kiểm tra áp suất nén. Khi kiểm tra xy-lanh này, phải chú ý trình tự sau:

  • Đưa piston của xy-lanh cần kiểm tra đến vị trí đánh lửa ở ĐCT.
  • Thiết bị thử nghiệm thất thoát áp suất được gắn vào đường cấp khí nén (5 bar đến 10 bar) và được hiệu chỉnh bằng vít hoa thị (Torx).
  • Gắn máy kiểm vào xy-lanh qua ren bugi.
  • Áp suất thất thoát sinh ra do rò rỉ được thể hiện trên áp kế bằng phần trăm và không được vượt quá trị số chỉ định của nhà sản xuất thiết bị thử nghiệm.
  • Ở những rò rỉ lớn hơn, có thể tìm nguồn lỗi bằng cách xác định nơi rò khí.

Kết luận:

  • Tiếng ồn thổi trong ống gió nạp hay đường xả khí thải: xu-páp nạp hoặc xu-páp thải tương ứng không khít.
  • Tiếng ồn thổi nơi lỗ châm dầu hoặc lỗ que thăm dầu: rò rỉ do hao mòn của piston, vòng xéc măng và nòng xy-lanh, đệm kín đầu xy-lanh hư.
  • Bọt khí trong cổ ống châm nước mát động cơ hoặc tiếng ồn thổi trong lỗ bugi của xy-lanh bên cạnh: đệm kín đầu xy-lanh không khít, nứt trong đầu xy-lanh.


Cuốn sách thiết thực, dễ đọc, dễ hiểu dành cho các chủ xe và tài xế. Được viết bởi một thợ sửa xe chuyên nghiệp, sách gồm 12 phần, nói về những điều nên làm và không nên làm khi sử dụng xe ô tô