Làm sao để xe chạy hoài không hư

1.9 – Tỷ số hành trình piston, công suất, dung tích và trọng lượng

Tỉ số hành trình piston

Tỷ số hành trình piston

Nếu hành trình piston nhỏ hơn đường kính xi lanh thì tỷ số hành trình piston < 1. Tỷ số này > 1 khi hành trình piston lớn hơn đường kính xi lanh.

Động cơ có hành trình piston ngắn: Để những động cơ sản xuất hàng loạt có được tuổi thọ lâu dài thì tốc độ trung bình của piston không nên vượt quá 20 m/s. Vậy nên để đạt được số vòng quay cao, những động cơ có hành trình piston ngắn được chế tạo giúp giảm tốc độ của piston xuống. Tỷ số hành trình piston lúc này sẽ < 1 (Từ 0,9 đến 0,7).

Động cơ có hành trình piston dài: Tỷ số hành trình piston lớn hơn 1 (1,1 đến 1,3). Những động cơ này chủ yếu được sử dụng trong ô tô thương mại và xe bus. Vòng quay thấp hơn nên động cơ đạt được độ bền cao hơn, và do bán kính tay quay lớn hơn nên mô-men xoắn đạt được cũng lớn hơn.

Tỷ lệ Công suất/dung tích xy-lanh

Những động cơ quay nhanh thích hợp hơn cho việc truyền động khi tỷ lệ của Công suất/Thể tích công tác càng lớn và tỷ lệ của trọng lượng Động cơ/Công suất càng nhỏ.

Để có thể so sánh các động cơ khác nhau, hai khái niệm Công suất/Dung tích và tỷ số Trọng lượng/Công suất được sử dụng (Bảng dưới).

Loại động cơCông suất/Dung tích
(kW/l)
Trọng lượng/Công suất
(Của động cơ)
(kg/kW)
Trọng lượng/Công suất
(Của toàn bộ xe)
(kg/kW)
Xe mô-tô (Động cơ Otto)đến 1550,5 đến 32 đến 9
Xe con (Động cơ Otto)đến 901,3 đến 54 đến 22
Xe thể thao (Động cơ Otto)< 3000,2 đến 11,5 đến 7
Xe con (Động cơ Diesel)25 đến 301,8 đến 512 đến 25
Xe con (Động cơ Diesel tăng áp)đến 801 đến 49 đến 20
Xe thương mại (Động cơ Diesel tăng áp)đến 302 đến 750 đến 210

Cuốn sách thiết thực, dễ đọc, dễ hiểu dành cho các chủ xe và tài xế. Được viết bởi một thợ sửa xe chuyên nghiệp, sách gồm 12 phần, nói về những điều nên làm và không nên làm khi sử dụng xe ô tô